mô tả tranh toeic
Hãy làm các bài luyện tập trên website của chúng tôi để chuẩn bị 100% cho kỳ thi TOEIC sắp tới! Nghe Phần 1 Mô tả tranh Thí sinh sẽ nghe 1 lần duy nhất 4 câu mô tả về một bức tranh. Sau đó chọn 1 đáp án mô tả đúng nhất bức tranh đó. Phần 2 Hỏi - Đáp Thí sinh sẽ nghe 1 lần duy nhất 3 câu hồi đáp cho 1 câu hỏi hoặc 1 câu nói.
Những người luyện thi TOEIC đạt điểm số khoảng 200 cho kỹ năng nghe thường có những lợi thế sau: • Họ có thể hiểu được những câu đơn miểu tả ngắn gọn về ý chính của một bức ảnh. • Thỉnh thoảng họ có thể hiểu được ý chính, mục đích và bối cảnh chính của bài nói dài khi các thông tin này được lặp lại nhiều lần và sử dụng từ đơn giản.
Cách mô tả tranh, trả lời phỏng vấn, trình bày nói viết quan điểm cá nhân về 1 chủ đề (cách) Số điện thoại (cách) Lớp Toeic S CK xong bạn nhắn tin qua SĐT 0975186230, nội dung: Họ Tên (cách) Số điện thoại (cách) đăng ký: lớp Toeic S (hoặc Toeic Super S) -> để xác nhận
PDF 1000 từ vựng TOEIC thông dụng nhất, phương pháp học 1000 từ trong một tháng đơn giản nhất với khóa học New TOEIC biểu thị đặc điểm, mô tả đặc điểm: charge (n, v) cuộc bàn cãi, cuộc tranh luận; tranh luận: disruption (n) /dɪsˈrʌp.ʃən/ sự phá vỡ, đập gãy
Part 1 (Mô tả tranh): Ở đề thi cũ, nội dung câu hỏi có phần dễ hơn và thí sinh có thể nhanh chóng đưa ra câu trả lời. Ở đề thi mới, có nhiều câu hỏi khó hơn, đánh lừa thí sinh hơn nên thí sinh bắt buộc phải nghe thật kỹ, phân tích để lựa chọn được đáp án đúng nhất.
menurut teori elektron sebuah atom terdiri atas. Nói là một kỹ năng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống hằng ngày bởi đó là cách thức mà chúng ta trao đổi thông tin cũng như thấu hiểu lẫn nhau. Đặc biệt là trong kỳ thi TOEIC, bài thi nói cũng là một phần để đánh giá khả năng sử dụng ngôn ngữ của các thí sinh. Hôm nay, Jaxtina chia sẻ bài viết với chủ đề miêu tả bức tranh bằng tiếng Anh TOEIC Speaking để bạn đọc tham khảo và biết được cách học TOEIC để đạt được điểm cao trong phần thi này. Hãy cùng nhau theo dõi bài viết này nhé! Các bước mô tả tranh trong Toeic Speaking. Các chủ đề thường gặp trong TOEIC Speaking phần Describe a picture Miêu tả tranh 1. Dining out and shopping Ăn uống và mua sắm 2. Health care settings Dịch vụ chăm sóc sức khỏe 3. Household chores Công việc nhà 4. Entertainment and leisure activities Hoạt động giải trí và thư giãn 5. Outdoor and street scenes Ngoại cảnh và đường phố 6. Travel Du lịch Nguồn tham khảo Sách Skill for the TOEIC Test Speaking and Writing Theo như bản cập nhật mới đây nhất IIG về sự thay đổi của bài thi TOEIC Speaking vào ngày 07 – 08 – 2021, phần thi Describe a picture Mô tả tranh tăng thêm một câu so với định dạng cũ. Cụ thể là phần này gồm có 2 câu Question 3 và Question 4, với 30 giây cho mỗi câu trả lời. Sau đây là các bước để hoàn thành bài thi Mô tả tranh. Trong 30 giây chuẩn bị Nội dung bài viết1. Xác định được phương thức miêu tả2. Xác định được những từ hoặc cụm từ trọng tâm1. Nói khái quát về bức ảnh2. Miêu tả chi tiết3. Miêu tả các sự vật xung quanh4. Kết thúc bằng ý kiến cá nhân 1. Xác định được phương thức miêu tả – Thông thường, chúng ta sẽ tập trung vào việc miêu tả hành động và trạng thái của những nhân vật người, sự vật trọng tâm trong bức tranh. – Đối với các bức tranh không có nhân vật trọng tâm mà là một khung cảnh rộng lớn, thì bạn nên chia bức tranh thành từng phần như tiền cảnh và hậu cảnh để miêu tả. >>>> Đừng Bỏ Qua Bí quyết luyện thi TOEIC cấp tốc tăng band điểm nhanh chóng 2. Xác định được những từ hoặc cụm từ trọng tâm – Trong Writing TOEIC mô tả tranh, bạn cần xác định một số Content words những từ có chứa thông tin quan trọng như Nouns danh từ, Verb động từ, Adjective tính từ, … để mô tả nội dung của bức tranh. Trong 30 giây trả lời >>>> Tìm Hiểu Chi Tiết Tổng hợp các bài mẫu Writing TOEIC chuẩn chỉnh nhất 1. Nói khái quát về bức ảnh Bạn nên nói một câu khái quát về bức ảnh đã cho, có thể là nơi chốn, bối cảnh chung, … Ví dụ It appears to be a photograph of a family getting together for a holiday dinner. Nó dường như là một bức ảnh chụp một gia đình cùng nhau ăn tối trong ngày lễ. What I see in the image is a street intersection with a crosswalk. Những gì tôi nhìn thấy là hình ảnh một người qua đường tại ngã tư đường phố. >>>> Đừng Bỏ Qua 9 Quy tắc ngữ trong TOEIC Writing mà bạn cần nắm 2. Miêu tả chi tiết Sau khi đã nói một câu tổng quát về bối cảnh chung trong bức ảnh, bây giờ bạn nên tập trung vào miêu tả chi tiết nhân vật trọng tâm, hoặc sự vật chính, hoặc hành động của họ, … Nên tạo ra mối quan hệ giữa các nhân vật, sự vật, chi tiết có trong ảnh. Điều này giúp cho bài nói của bạn có tính liên kết và logic hơn. Phương pháp miêu tả cụ thể dùng cụm phân từ, giới từ, từ chỉ số lượng a few, some, several, …, những tính từ chỉ màu sắc, … để người nghe có thể mường tượng được bức tranh qua bài nói của bạn. Ví dụ The man in the red shirt cleaning some glasses appears to be in a bad mood. Người đàn ông mặc áo đỏ đang rửa những cái ly trông có vẻ không vui. – tính từ chỉ màu sắc red – từ chỉ số lượng some – phân từ cleaning 3. Miêu tả các sự vật xung quanh Sau khi bạn đã miêu tả chi tiết các nhân vật trung tâm, thì bạn nên miêu tả các vật xung quanh, chẳng hạn như chai rượu, các loại thức ăn trên bàn, kệ gỗ, … hoặc là hậu cảnh như các tòa nhà, xe cộ xung quanh, … Ví dụ There are a lot of dishes and glasses of wine on the table in the middle of the dining room. Có rất nhiều món ăn và ly rượu trên bàn ở giữa phòng ăn. 4. Kết thúc bằng ý kiến cá nhân Việc đứa ý kiến hoặc nhận định cá nhân vào trong bài nói sẽ làm cho bài thi trở nên sinh động và có sức gợi hình hơn. Ví dụ Overall, everyone looks happy and the mood seems light. Nhìn chung, mọi người trông rất vui vẻ và tâm trạng cũng có vẻ nhẹ nhàng. Sau đây, các bạn hãy áp dụng phần lý thuyết vừa học để làm bài tập Speaking dưới đây nhé! Practice 1. For question 3, you will see a photo with one or more people. As soon as you see the photo, try to identify the main subject. What are the important details in this photo? Đối với câu hỏi số 3, bạn sẽ thấy một bức ảnh có một hoặc nhiều người. Ngay sau khi bạn nhìn thấy bức ảnh, hãy cố gắng xác định chủ thể chính. Những chi tiết quan trọng trong bức ảnh này là gì? Nguồn tham khảo Sách Skills for the TOEIC Speaking and Writing Xem đáp án Well, there are two people inside a bakery in this photo. The woman who is facing us is probably a baker because she’s wearing a white uniform and a black hat to cover her hair. And she’s coming out of the kitchen carrying bread. It looks like she has just taken the hot bread out of the oven, and she’s carrying the tray to the counter. We can see the oven behind her. The bakery looks very modern. I’d guess that the baker is going to put the bread on some kind of bread rack or a shelf to cool so that people can buy it. She’s smiling at the customer. Um, next, she’s probably going to help the man in the blue shirt, who’s waiting in front of the counter. His back is to us. He’s probably hoping to buy some of that delicious fresh bread. Dịch nghĩa Chà, có hai người bên trong một tiệm bánh trong bức ảnh này. Người phụ nữ đang đối diện với chúng ta có lẽ là một thợ làm bánh vì cô ấy đang mặc đồng phục màu trắng và đội một chiếc mũ đen để che tóc. Và cô ấy đang đem theo bánh mì từ trong bếp ra. Có vẻ như cô vừa lấy chiếc bánh mì nóng hổi ra khỏi lò và đang mang khay đến quầy. Chúng ta có thể nhìn thấy lò nướng phía sau cô ấy. Tiệm bánh này trông rất hiện đại. Tôi đoán rằng người thợ làm bánh sẽ đặt bánh mì lên một loại giá hoặc kệ bánh mì nào đó cho nguội để mọi người có thể mua. Cô ấy đang mỉm cười với khách hàng đó. Ừm, tiếp theo, cô ấy có lẽ sẽ giúp đỡ người đàn ông mặc áo sơ mi xanh, người đang đợi trước quầy kia. Anh ấy quay lưng lại về phía chúng ta. Có lẽ anh ấy đang hy vọng mua được một ít bánh mì tươi ngon ở đó. Practice 2. For question 4, you will see a photo with one or more people. As soon as you see the photo, try to identify the main subject. What are the important details in this photo? Đối với câu hỏi số 4, bạn sẽ thấy một bức ảnh có một hoặc nhiều người. Ngay sau khi bạn nhìn thấy bức ảnh, hãy cố gắng xác định chủ thể chính. Những chi tiết quan trọng trong bức ảnh này là gì? Nguồn tham khảo Sách Skills for the TOEIC Speaking and Writing Xem đáp án In this picture, there’s a young woman in an orange car. I think maybe she is lost because she has stopped her car and rolled down her window so that she can ask for directions. There’s also an older woman with short hair in the picture. She’s wearing a white jacket, and she has a map in her hands. She’s standing next to the car door and pointing to the map. She looks like she’s talking to the younger woman and is probably explaining where the younger woman needs to go. The older woman looks very sure of herself and more confident, while the younger woman looks like she’s confused. Dịch nghĩa Trong bức hình này, có một phụ nữ trẻ trong một chiếc ô tô màu cam. Tôi nghĩ có lẽ cô ấy bị lạc vì cô ấy đã dừng xe và hạ cửa kính xuống để hỏi đường. Trong hình còn có một phụ nữ lớn tuổi với mái tóc ngắn. Cô ấy đang mặc một chiếc áo khoác màu trắng và trên tay cô ấy có một tấm bản đồ. Cô ấy đang đứng cạnh cửa xe và chỉ vào bản đồ. Có vẻ như cô ấy đang nói chuyện với người phụ nữ trẻ hơn và có lẽ đang giải thích nơi mà người phụ nữ trẻ tuổi cần đi. Người phụ nữ lớn tuổi trông rất chắc chắn về bản thân và tự tin hơn, trong khi người phụ nữ trẻ hơn trông có vẻ bối rối. Jaxtina hi vọng rằng bài viết này phù hợp và bổ ích với bạn, hy vọng bạn chăm chỉ luyện tập để nâng cao khả năng làm bài thi TOEIC nhé! Nếu bạn có bất kì câu hỏi nào, hãy liên hệ với đường dây nóng của Jaxtina để được giải đáp nhé. Bạn cũng có thể đến cơ sở Jaxtina gần nhất để tìm hiểu về các khóa học tiếng Anh giao tiếp và luyện thi IELTS, TOEIC cực kỳ hiệu quả và có cam kết đầu ra cho các bạn học viên đăng ký. Chúc bạn học tiếng Anh thành công! Nguồn tham khảo Sách Skills for the TOEIC Speaking and Writing >>>> Không Nên Bỏ Qua Các tips chinh phục question 8 – Toeic Writing Jaxtina English Center Các tips chinh phục Questions 6-7 – TOEIC Writing
I. SƠ LƯỢC VỀ TOEIC PART 11. Cấu trúc bài thi2. Cách phân bổ thời gian làm bài3. Các loại tranh xuất hiện trong bài thiII. PHƯƠNG PHÁP LUYỆN NGHE TOEIC PART 11. Tranh tả ngườia. Các cấu trúc mô tảb. Lời khuyênc. Chú ý các bẫy thường gặp2. Tranh tả vậta. Các cấu trúc mô tảc. Chú ý các bẫy thường gặp TOEIC listening Part 1 – Mô tả tranh là một trong những part dễ ôn luyện và ăn điểm nhất. Tuy nhiên không phải ai cũng có thể luyện nghe TOEIC part 1 hiệu quả, đặc trưng cũng như các bẫy hay xuất hiện trong phần thi này. TOEIC part 1 là gì? Phương pháp học TOEIC Listening part 1 hiệu quả nhất? Đó là một câu hỏi mà rất nhiều bạn khi luyện thi TOEIC đều hỏi. Và trong bài viết này cô sẽ hướng dẫn phương pháp học TOEIC part 1 – Mô tả tranh dễ ăn điểm nhất nhé! Hãy cùng cô bắt đầu vào bài học I. SƠ LƯỢC VỀ TOEIC PART 1 1. Cấu trúc bài thi TOEIC Listening Part 1 là nội dung nhìn tranh và miêu tả. Phần này gồm 10 bức tranh đề mới 6 bức tranh, mỗi bức tranh sẽ có 4 câu mô tả không được in trong đề. Nhiệm vụ của các bạn là nghe và chọn đáp án mô tả đúng bức tranh nhất. Trước đây, phần này được đánh giá là khá dễ, tuy nhiên, theo đề mới hiện nay thì phần này được đánh giá là phần khá khó nhằn với các hình ảnh và đoạn mô tả có nhiều yếu tố “lừa” khiến các thí sinh bị hoang mang. 2. Cách phân bổ thời gian làm bài Với Part 1, bạn chỉ có 1 phút 25s để nghe hướng dẫn làm bài thi. Trong khoảng thời gian ngắn ngủi này, bạn hãy xem nhanh các bức tranh để hình dung ý nghĩa của nó và định hình những ý có sẵn trong đầu. Bước vào từng câu hỏi bạn sẽ ✓ Bước 1 Nghe băng đọc các đáp án, A, B, C, D giữa các đáp án sẽ có 5s để nghỉ ✓ Bước 2 Sử dụng 3 giây đầu để tô đáp án ✓ Bước 3 2 giây sau nhìn luôn xuống bức tranh tiếp theo để chuẩn bị Part đầu tiên khởi đầu tốt sẽ giúp bạn tự tin hơn trong các câu hỏi tiếp theo. 3. Các loại tranh xuất hiện trong bài thi Trong bài thi TOEIC Listening Part 1 thường xuất hiện hai dạng mô tả tranh Tranh tả người tả một người hoặc nhiều người 7 – 8 bức tranh Tranh tả vật và phong cảnh 2 – 3 bức tranh 1. Tranh tả người a. Các cấu trúc mô tả Khi nghe, các bạn sẽ gặp các cấu trúc mô tả tranh về người như sau S+ is/ are + Ving + O People are riding a roller coaster S + is/ are + Ving + prepositional phrase of place People are going into an amusement park S + is/ are + prepositional phrase of place The child is at the garden S + is/ are + being VpII A woman is being photographed S + is/are VpII + adverb They are seated side by side * Lưu ý Động từ thường chia ở thể tiếp diễn b. Lời khuyên Phân tích tranh trước khi nghe TOEIC part 1 Bước này vô cùng quan trọng kể cả trong quá trình ôn luyện hay làm bài thi trong phòng thi. Hãy dành thời gian để nhìn kĩ bức tranh và chú ý đến các điểm sau ✓ Đặc điểm ngoại hình nhân vật Quan sát nhân vật để suy ra các thông tin về giới tính, trang phục, nghề nghiệp, … Các bạn hãy cố gắng nghĩ ra càng nhiều càng tốt những từ có thể xuất hiện trong bài the man, he, the woman, she, long sleeves, tie, glasses, wearing, adjusting, .… ✓ Hành động của bộ phận cơ thể Mắt nhìn hướng nào, nhìn vào đâu, …, tay cầm, nắm, …, chân chạy, đứng, …. Tương tự như phần trên, hãy nghĩ ra các động từ có thể xuất hiện trong bài hold, stare, look at, … ✓ Cảnh vật, đồ đạc trong hình dựa vào bối cảnh trong tranh để suy ra địa điểm của bức tranh trong phòng họp, trong bếp, công viên, …. Nghĩ trong đầu tất cả các từ có thể nghe thấy chỉ địa điểm park, conference room, kitchen, … Học từ vựng Dựa trên phần phân tích tranh bên trên, chúng ta có thể các định được các chủ điểm từ vựng nên học như dưới đây Động từ, cụm động từ chỉ hành động của bộ phận cơ thể Tập trung vào mắt & tay Danh từ mô tả trang phục Giới từ mô tả vị trí trong hình Giới từ mô tả vị trí thường xuất hiện trong TOEIC part 1 Xây dựng thư viện các cách diễn đạt có thể có trong bài cho 1 hành động + They are shaking hand/ they are greeting each other + taking note/ writing something down/ writing in the paper + making a call/ hanging up the phone/ talking on the phone + have a meeting/ sitting opposite each other/ sitting across from each other c. Chú ý các bẫy thường gặp – Bẫy về chủ ngữ Sai về số lượng người, giới tính A. They are brushing their teeth B. The man is shaving C. They are washing their hands D. The man is adjusting his tie Mọi người có thể thấy bức tranh phía trên chỉ có một người đàn ông nhưng xuất hiện các đáp án bắt đầu bằng “they”. Như vậy mình hoàn toàn có thể loại đáp án này khi nghe nhé. – Bẫy về hành động A. The couple are sitting on a chair B. The couple are looking forward each other C. The couple are wearing running shoes D. The stairs are too steep to climb on Còn bức tranh này, 3 đáp án đầu đúng chủ ngữ nhưng hành động của họ lại sai. Vì vậy khi nghe, các bạn nhớ chú ý đến cả hành động chứ không chỉ riêng chủ ngữ nữa. 2. Tranh tả vật a. Các cấu trúc mô tả Phân tích tranh trước khi nghe Tương tự như phần mô tả người, chúng ta cũng phải thực hiện bước này với tranh vật. Các bạn cần chú ý những điểm sau ✓ Các vật xuất hiện trong tranh tên của đồ vật đó là gì, … ✓ Vị trí các vật trên nước, trên bàn, dưới đất, ở hai bên, ở giữa, … ✓ Trạng thái của vật đóng, mở, đầy, trống rỗng, … ✓ Địa điểm trong phòng, trên đường, trong công viên, … Học từ vựng Học từ vựng theo các chủ đề hay ra Giới từ mô tả vị trí của vật trong tranh Giới từ mô tả vị trí thường xuất hiện trong TOEIC part 1 c. Chú ý các bẫy thường gặp – Đáp án có chủ ngữ là người Nếu trong đáp án có chủ ngữ là người, bạn hãy loại ngay đáp án này đầu tiên A. A man is picking up fruit B. There is a plant in a vase C. There are plants in rows D. One man is watering the plant – 3. Các lưu ý khi luyện tập TOEIC Part 1 Đối với các bạn khả năng nghe vẫn chưa tốt, cô khuyên các bạn nên sử dụng phương pháp nghe – chép chính tả đối với với phần này. Luyện nghe TOEIC Part 1 đúng cách, bạn cũng sẽ có nhiều cơ hội để có được điểm cao nhất trong bài thi này. Việc chép này hơi mất thời gian một chút, nhưng đổi lại, khả năng nghe chính xác từng từ của các bạn sẽ tốt lên rất nhiều. Đôi khi có những từ bạn biết mặt nhưng khi nghe chưa chắc các bạn đã nghe được. Hãy thực hiện theo 3 bước ✓ Bước 1 Mở băng nghe 1 lượt. ✓ Bước 2 Mở lại và dừng lại từng câu, nghe, đoán và viết ra tất cả những gì mình nghe thấy trong đề. ✓ Bước 3 Check đáp án với scripts ở cuối sách và nghe kĩ lại những từ/ câu mà mình không nghe được cho quen. Trong khi luyện đề, làm bài thi, tận dụng thời gian băng đọc đề để liếc nhanh các bức tranh, các phân tích tương tự như mình hướng dẫn trên nhưng cần nhanh hơn Làm trên phiếu trả lời của bài thi thật để quen + đẩy nhanh tốc độ tô đáp án. Không nghe được đáp án A => bỏ qua nghe tiếp các đáp án khác. Tránh nghĩ về câu trước. Cách chọn đáp án Đặt đầu bút chì vào đáp án A, nếu các đáp án tiếp theo đúng hơn => di chuyển. Nếu đáp án sau không đúng, giữ nguyên đầu bút chì. Chỉ tô đáp án khi nghe đủ 4 đáp án. Lời Kết Trên đây là phương pháp học luyện nghe TOEIC Listnening Part 1 với hướng dẫn cụ thể và bài tập thực hành đầy đủ, chi tiết. Nhưng để ẵm trọn điểm nghe trong bài thi TOEIC, các bạn còn cần phải chinh phục các phần khác nữa.
Phần mô tả tranh - Part 2 - TOEIC Speaking - Tiếng anh giao tiếp công việc sẽ giúp các em tự tin triển khai ý, diễn đạt mạch lạc, súc tích khi mô tả sự vật, sự việc. Kỹ năng này sẽ giúp các e tự tin thuyết trình với mô tả bảng biểu, kế hoạch kinh doanh ... Cùng Ms Hoa TOEIC làm quen với phần rất hay này nhé. Có gì cần cô giải đáp cứ comment ở dưới nhé. Cô sẽ cố gắng trả lời sớm nhất cho các e. P/s Các em nhớ Subscribe Kênh của cô để nhận được những bài chia sẻ mới nhất nhé. Các bài chia sẻ khác tại đây *********************** Ms Hoa TOEIC - The Leading TOEIC Training Center In Vietnam ** CƠ SỞ HÀ NỘI Cơ sở 1 89 Tô Vĩnh Diện, Thanh Xuân, HN. SĐT 0466 811 242 Cơ sở 2 26/203 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN. SĐT 0462 956 406 Cơ sở 3 141 Bạch Mai, Hai Bà Trưng, HN. SĐT 0462 935 446 ** CƠ SỞ HỒ CHÍ MINH Cơ sở 1 49 A Phan Đăng Lưu, Q. Bình Thạnh, HCM. SĐT0866 85 65 69/ 0969 264 966 Cơ sở 2 569 Sư Vạn Hạnh, HCM. SĐT 0866 88 22 77
Ở phần thi TOEIC Listening Part 1 – Mô tả tranh, thường được đánh giá là phần thi khá dễ khi so sánh với các phần còn lại của đề thi. Dù vậy, để có thể làm tốt và đạt được số câu đúng tối đa của phần 1 này, thí sinh cần làm quen với đề thi, nắm được phương pháp làm bài đối với từng dạng tranh, đồng thời cần luyện tập thường xuyên. Vì vậy, bài viết này sẽ giới thiệu cho người học phương pháp nhận diện dựa vào địa điểm được chụp của tranh, phân tích cách mô tả tranh trong TOEIC Listening Part 1 với những dạng tranh xuất hiện phổ biến, cung cấp một số cách diễn đạt cũng như từ vựng phổ biến thường xuất hiện trong đề thi. Ngoài ra, bài viết cũng cung cấp một số bài tập áp dụng nhằm giúp người học có thể làm quen với việc phân tích và dự đoán đáp án, từ đó hỗ trợ trong việc nghe hiểu tốt hơn đối với phần thi takeawaysTranh tại nơi làm việc bao gồm 4 địa điểm chính văn phòng, công trường hoặc nhà máy, phòng thí nghiệm, và phòng tại văn phòng thường miêu tả hoạt động của một người hoặc nhiều người đang làm việc với máy tính, sắp xếp tài liệu, nói chuyện điện thoại, viết ghi chú, tại công trường hoặc nhà máy thường miêu tả một công trình đang thi công, miêu tả máy móc, những cái thùng được chất chồng, hoặc các hoạt động của người thợ, công nhân, tại phòng thí nghiệm thường miêu tả hành động của một người đang nhìn vào kính hiển vi, đang cầm ống nghiệm hoặc đang rót chất lỏng, tại một cuộc họp thường miêu tả hành động của một người đang thuyết trình, chỉ vào bảng/màn hình hoặc hành động của nhiều người đang thảo luận, lắng nghe thuyết trình, hoặc viết ghi chú, làm quen và ghi nhớ những cách diễn đạt phổ biến và những từ vựng thường được sử dụng tại các địa điểm này sẽ hỗ trợ thí sinh trong việc nhận diện, phân tích tranh, và nghe hiểu tốt tả tranh trong TOEIC Listening Part 1Tranh tại nơi làm việcLoại tranh này thường miêu tả hoạt động tại văn phòng, công trường, nhà máy, hoặc tại một cuộc họp, và thường chiếm từ 1-2 tranh trên tổng số 6 tại một văn phòngLoại tranh này thường miêu tả hoạt động của một người hoặc nhiều người đang làm việc với máy tính, sắp xếp tài liệu, nói chuyện điện thoại, viết ghi chú, Để làm được dạng tranh này, người học cần lưu ý số người trong tranh và làm quen với những cách diễn đạt phổ biến miêu tả hành động tại văn dụA One of the women is typing on the computer.B One of the women is lifting a cup.C They’re arranging some chairs.D They’re looking at a document.Nguồn ETS 2021Nhận xétỞ ví dụ này, vì tranh có 2 người nên các phương án thường miêu tả hành động của từng người hoặc miêu tả hành động chung của cả 2 người tại văn phòng. Phương án D – Họ đang nhìn vào tài liệu là phương án miêu tả đúng nhất đối với số phương án khác phù hợp với ví dụ trênOne of the women is holding some materials. Một trong hai người phụ nữ đang cầm một số tài liệu.They’re reviewing some documents. Họ đang xem một số tài liệu.There is a computer on the table. Có một cái máy vi tính ở trên bàn.Một số cách diễn đạt phổ biến tại văn phòng thường gặp trong đề thiDocuments/ Materials Tài liệudistributing materials phát tài liệuexamining a document kiểm tra một tài liệufiling the paper sắp xếp giấy tờlooking through some papers xem qua một số giấy tờputting the paper in the piles chất giấy tờ thành chồngreviewing some documents xem xét một số tài liệustapling some documents together ghim một số tài liệu lại với nhauwriting on a piece of paper viết trên một mảnh giấyComputers Máy vi tínhentering some data into the computer nhập một số dữ liệu vào máy tínhtyping up a document đánh máy một văn bảnusing a laptop computer sử dụng máy tính xách tayworking at the keyboard làm việc trên bàn phímlooking at the screen nhìn vào màn hìnhOffice supplies/ Equipment Thiết bị văn phònglooking in a drawer nhìn vào một cái ngăn kéoplugging a cord into a machine cắm dây vào một cái máybe scattered around the room nằm rải rác trong phòngexchanging business cards trao đổi danh thiếporganizing the desk sắp xếp bàn làm việcstretching back in his seat dựa lưng vào chỗ ngồiputting paper in a copy machine bỏ giấy vào máy photousing some office equipment sử dụng thiết bị văn phòngTranh tại công trường hoặc nhà máyLoại tranh này thường miêu tả một công trình đang thi công, miêu tả máy móc, những cái thùng được chất chồng, hoặc các hoạt động của người thợ, công nhân, Người học nên làm quen với những cách diễn đạt miêu tả hành động của người hoặc miêu tả trạng thái của tòa nhà, máy móc,… tại địa điểm dụA One of the men is climbing the ladder.B One of the men is lifting the wooden plank.C One of the men is sweeping a walkway.D One of the men is typing rope to a pole.Nguồn ETS 2020Nhận xétỞ ví dụ trên, vì tranh có 2 người nên các phương án thường miêu tả hành động của từng người hoặc miêu tả hoạt động chung của cả 2 người tại công trường. Phương án B – Một trong 2 người đàn ông đang nâng tấm ván bằng gỗ lên là phương án miêu tả đúng nhất đối với phương án khác phù hợp với ví dụ trênThey’re wearing safety đang mang dụng cụ bảo of the men is standing on scaffolding. Một trong hai người đàn ông đang đứng trên giàn số cách diễn đạt phổ biến tại công trường hoặc nhà máy thường gặp trong đề thiConstruction sites Công trườngbe under construction đang được thi côngbe stacked on top of one another chất chồng lên nhaubuilding a brick wall xây một bức tường gạchclimbing up a ladder leo lên một cái thangdigging a hole đào một cái hốhammering pieces of wood nện búa vào các mảnh gỗlooking at the blueprint nhìn vào bản vẽputting up a building xây một tòa nhàrepairing a power cable sửa chữa cáp điệnsawing a boards cưa những tấm vánworking underground làm việc dưới lòng đấtunloading the shipment dỡ hàngFactories Nhà máymeasuring a cabinet đo một cái tủwearing a safety vest mặc áo bảo hộpacking up the equipment đóng gói thiết bịworking with a tool làm việc với một công cụworking in an assembly line làm việc trong một dây chuyền lắp ráphandling some packages chuyền một vài kiện hàngTranh tại một phòng thí nghiệmLoại tranh này thường miêu tả hành động của một người đang nhìn vào kính hiển vi, đang cầm ống nghiệm hoặc đang rót chất lỏng. Ngoài ra, trang phục hoặc phụ kiện trong phòng thí nghiệm mà nhân vật trong tranh đang mang/mặc cũng có thể được xuất hiện trong các phương án. Người học nên học thuộc những động từ chỉ hành động phổ biến mà mọi người thường thực hiện trong phòng thí dụA The woman is picking up a test tube.B The woman is examining a patient.C The woman is looking out a window.D The woman is using a microscope. Nguồn ETS 2021Nhận xétỞ tranh này, vì chỉ có một người nên người học tập trung lắng nghe hành động của người phụ nữ tại phòng thí nghiệm. Phương án D – Người phụ nữ đang sử dụng kính hiển vi là phương án miêu tả đúng số phương án khác phù hợp với tranhThe woman is looking into a microscope. Người phụ nữ đang nhìn vào kính hiển vi.The woman is wearing a lab coat. Người phụ nữ đang mặc áo khoác phòng thí nghiệm.The woman is using laboratory equipment. Người phụ nữ đang sử dụng công cụ phòng thí nghiệm.Một số cách diễn đạt phổ biến tại phòng thí nghiệm thường gặp trong đề thiActions Hành độngremoving the lid tháo nắplabeling a sample ghi nhãn một mẫupouring liquid into a glass rót chất lỏng vào lysetting up the equipment thiết lập thiết bịholding up a test tube cầm một ống nghiệm lênadjusting a scientific instrument điều chỉnh một công cụ khoa họcusing laboratory equipment sử dụng thiết bị thí nghiệmlooking into a microscope nhìn vào kính hiển viClothing Trang phụcwearing a lab coat mặc áo khoác phòng thí nghiệmwearing safety gloves đeo găng tay bảo hộTranh tại một phòng họpLoại tranh này thường miêu tả hành động của một người đang thuyết trình, chỉ vào bảng/màn hình hoặc hành động của nhiều người đang thảo luận, lắng nghe thuyết trình, hoặc ghi chú, Người học nên học thuộc những động từ phổ biến chỉ hành động của người tại một phòng dụA One of the people is picking up a laptop.B One of the people is standing by a podium.C One of the people is taking notes on paper.D One of the people is adjusting the microphone.Nguồn ETS 2021Nhận xétỞ ví dụ này, các phương án miêu tả hành động của một trong số những người có mặt tại cuộc họp. Phương án B – Một trong số nhiều người đang đứng gần bục giảng là phương án miêu tả phù hợp số phương án khác phù hợp với tranhOne of the people is delivering a presentation. Một trong số nhiều người đang thuyết trình.One of the people is raising her hand. Một trong số nhiều người đang giơ tay.One of the people is pointing at the board. Một trong số nhiều người đang chỉ vào bảngMột số cách diễn đạt phổ biến tại phòng phòng họp thường gặp trong đề thiMeetings Cuộc họphaving a meeting có một cuộc họpvsitting opposite each other ngồi đối diện nhausitting across from each other ngồi đối diện nhauwriting in a notebook viết vào vởsetting up a projector thiết lập máy chiếuPresentations Thuyết trìnhdelivering/making/giving a presentation thuyết trìnhattending a presentation tham dự một buổi thuyết trìnhlistening to a speaker nghe một người nóifacing a group of people đối mặt với một nhóm ngườiTranh tại một địa điểm cụ thểTranh tại một nhà hàng, khách sạn, sân bay, tiệm cắt tóc, thư viện, thường chiếm 1-2 tranh trên tổng số 6 tranh của part tại sân bay hoặc khách sạnLoại tranh này thường mô tả hình ảnh một hoặc nhiều người đang đứng trước quầy làm thủ tục, đang xếp hàng, mang vác hành lý,… Một số câu miêu tả về đồ vật tại những địa điểm này cũng thường được xuất hiện trong các phương án. Người học nên học thuộc những cách diễn đạt miêu tả hành động mà mọi người thường làm tại những địa điểm dụA A customer has approached a check-in counter.B A customer is unpacking a suitcase.C Ticketing agents are stationed across from each other.D Ticketing agents are inspecting some luggage.Nguồn Hackers TOEIC ListeningNhận xétĐây là tranh miêu tả hành động của khách hàng hoặc nhân viên bán vé tại một sân bay. Những động từ diễn tả những hành động được thực hiện tại địa điểm này sẽ được xuất hiện trong các phương án. Phương án A – Một khách hàng đã đến quầy làm thủ tục là phương án miêu tả phù hợp với tranh số phương án miêu tả khác phù hợp với tranhTicketing agents are standing behind a check-in counter. Nhân viên soát vé đang đứng sau quầy làm thủ tục.A customer is carrying her bag. Một khách hàng đang đeo túi xách của cô ấy.Một số cách diễn đạt phổ biến tại sân bay hoặc khách sạn thường gặp trong đề thiAt an airport Tại một sân bayapproaching an airport tiếp cận một sân baybeing loaded into được chất vàobe about to depart sắp khởi hànhcarrying his luggage mang hành lý của anh ấychecking the bags kiểm tra túiinspecting some luggage kiểm tra một số hành lýclaiming one’s luggage nhận hành lýdescending the staircase đi xuống cầu thanghas been shut down đã bị đóng cửahas taken off đã cất cánhlanding at the airport hạ cánh xuống sân baybe ready to leave the plane sẵn sàng rời máy baymoving one’s luggage di chuyển hành lý taking one’s bag from the airplane lấy một chiếc túi từ máy baywaiting at the terminal chờ đợi ở nhà gawaiting in a line xếp hàng chờ đợiAt a hotel Tại một khách sạnchecking into the hotel nhận phòng khách sạnchecking out of the hotel trả phòng khách sạnmaking the bed dọn giườngneeds to be cleaned up cần được dọn dẹppiling luggage on a cart chất đống hành lý trên xe đẩypulling one luggage kéo một hành lýreserving a hotel room đặt phòng khách sạnsmiling at a customer mỉm cười với khách hàngstanding at the front desk đứng ở quầy lễ tânunpacking their suitcases dỡ hành lý trong va li waiting for the elevator chờ thang máyTranh tại một địa điểm công cộngLoại tranh này thường mô tả hình ảnh nhiều người tại bệnh viện, thư viện, bảo tàng, hoặc một cơ sở khác. Người học nên học những cách diễn đạt phổ biến diễn tả hành động mà mọi người thường làm và các từ vựng miêu tả các đồ vật thường xuất hiện tại những địa điểm dụA A man is admiring some paintings.B All of the lights have been turned off.C A man is attaching artwork to a wall.D An art gallery has been shut xétĐây là tranh miêu tả hành động của người hoặc miêu tả các vật tại triển lãm tranh. Các hành động của người hoặc trạng thái của vật sẽ được xuất hiện trong các phương án. Phương án A – Người đàn ông đang chiêm ngưỡng những bức tranh là phương án phù hợp nhất với số phương án khác phù hợp với tranhSome works of art have been attached to the wall. Một số tác phẩm nghệ thuật được gắn trên tường.There are several lights on the ceiling. Có nhiều đèn ở trên trần nhà.A man is alone in the art gallery. Người đàn ông đang ở một mình tại triển lãm tranh.Một số cách diễn đạt phổ biến tại các địa điểm công cộng thường gặp trong đề thiAt a library/ bookshop Tại một thư viện/nhà sáchbe on the top shelf ở kệ trên cùngbe stacked on the shelves được xếp chồng lên kệbrowsing in a bookstore dạo quanh một hiệu sáchchecking out books mượn sáchputting away books cất sách đireaching for a book với lấy một cuốn sáchreviewing a book đánh giá một cuốn sáchshelving the journals xếp tạp chí lên kệtaking out one’s book lấy sách raAt a hospital Tại một bệnh việnexamining an X-ray image kiểm tra hình ảnh X quangexamining a patient khám bệnhfilling out a medical form điền vào một biểu mẫu y tếgetting an injection tiêm thuốchanding out medication phát thuốchaving one’s temperature taken đo nhiệt độreading the patient’s records đọc hồ sơ của bệnh nhânAt other places Tại những nơi khácadmiring a painting chiêm ngưỡng một bức tranhbe alone in an art gallery ở một mình trong một phòng trưng bày nghệ thuậtbaking the pies nướng bánhbeing sliced bị cắt látarranging loaves of bread sắp xếp những ổ bánh mìbe closed to visitors đóng cửa với du kháchbe filled with customers được lấp đầy bởi khách hàng đông nghẹt kháchhas been placed around the table đã được đặt xung quanh bànhas been set out đã được bố tríhaving one’s fingernails painted sơn móng taybe tied up in a bundle được cột thành bótrimming the client’s hair cắt tỉa tóc của khách hàngwiping the table lau bànTranh về nhà ởTranh phong cảnh bên ngoài ngôi nhà như tranh tại cổng ra vào, tại vườn, lối đi… hoặc tranh chụp trong nhà như tại phòng khách, nhà bếp,… thường chiếm 1 tranh trên tổng số 6 tranh của part cảnh vật bên ngoài tòa nhàLoại tranh này thường mô tả phong cảnh ở bên ngoài những tòa nhà, cụ thể là quang cảnh chung xung quanh, cảnh khu vườn, cảnh sân nhà, hoặc lối đi… Để nghe tốt loại tranh này, người học nên học thuộc một số cách diễn đạt nhằm miêu tả quang cảnh ngoài trời, những động từ miêu tả vị trí, trạng thái của những đồ vật và những động từ miêu tả hoạt động của con người đối với những đồ vật này ở ngoài dụA A rug is being unrolled.B A potted plant has been placed on top of a shelf.C Bulletin boards have been mounted to the wall.D Some tiles have been removed from the floor.Nguồn ETS 2021Nhận xétĐây là tranh miêu tả cảnh vật ở bên ngoài một tòa nhà. Các câu miêu tả vị trí và trạng thái của những đồ vật ở bên ngoài sẽ được xuất hiện trong các phương án. Trong đó, phương án C – Những tấm bảng thông tin được gắn ở trên tường là phương án lựa chọn phù hợp nhất với số phương án miêu tả khác phù hợp với tranhSome potted plants have been placed in a line. Một vài chậu cây được đặt theo hàng.The doors are left open. Những cánh cửa được để mở.Tiles are in the same pattern. Những tấm gạch lót sàn có hoa văn giống nhau.Một số cách diễn đạt cảnh vật bên ngoài thường gặp trong đề thiOutside a building Bên ngoài tòa nhàbe all identical giống hệt nhaube built in a similar style được xây theo phong cách tương tự nhaubeing rebuilt được xây dựng lạipolishing the handrail đánh bóng lan canstanding on the roof of the building đứng trên mái nhàsuspended from a window được treo từ một cửa sổhas been opened to provide shade đã được mở để cung cấp bóng râmAt an entrance Tại lối vàobe arranged on the patio được sắp xếp trên sânscrubbing the steps cọ rửa các bậc thangsitting on the porch ngồi trên hiên nhàstanding on a walkway đứng ở lối điIn a garden Trong vườnbe picked in the garden được hái trong vườnbuilding a fence xây dựng hàng ràomowing the lawn cắt cỏtrimming the branches of the tree cắt tỉa cành câywatering the plants tưới câyhanging from a pole treo trên cộtbrowsing plants dạo xem câysowing the seeds gieo hạtTranh cảnh vật bên trong tòa nhàLoại tranh này thường mô tả cảnh vật bên trong nhà, bao gồm cảnh ở phòng khách, phòng ngủ, hoặc những hoạt động ở nhà bếp. Người học nên học những cách diễn đạt về vị trí, trạng thái của vật cũng như những động từ diễn tả hành động của con người với đồ gia dụ A She’s wearing a hat.B She’s holding a coffee mug.C She’s washing her hands.D She’s putting up a sign.Nguồn ETS 2021Nhận xétĐây là tranh miêu tả hành động của người tại nhà bếp hoặc phòng tắm. Bởi vì tranh chỉ có một người nên các phương án sẽ tập trung miêu tả hành động của người này. Ngoài ra, các câu miêu tả về trạng thái của vật cũng có thể được xuất hiện trong các phương án. Trong ví dụ này, phương án C – Cô ấy đang rửa tay của mình là phương án phù hợp nhất với số phương án khác phù hợp với tranhShe’s facing a mirror.Cô ấy đang đứng đối diện một tấm gương.There is a roll of paper attached to the wall. Có một cuộn giấy được gắn trên tường.A water jug has been placed near the sink. Một cái bình nước được đặt gần cái bồn rửa.Một số cách diễn đạt cảnh vật bên trong nhà thường gặp trong đề thiIn a living room/ bedroom Trong phòng khách/phòng ngủcleaning the carpet làm sạch thảmrearranging the furniture sắp xếp lại đồ đạcrelaxing on the sofa thư giãn trên ghế sofahanging from the ceiling treo trên trần nhàis displayed on the desk trưng bày trên bàn làm việchave been set on the chair đã được đặt trên ghếhas been turned to face the wall đã được quay mặt vào tườnghave been piled up on the floor đã được chất đống trên sàn nhàare scattered on the rug nằm rải rác trên tấm thảmIn a kitchen Trong nhà bếpchopping up some vegetables cắt nhỏ một số loại rauwashing the dishes rửa chénhas been laid out đã được bày rapreparing some food chuẩn bị một số thức ănsharpening some knives mài một vài con daostirring something in the pot khuấy gì đó trong nồityping an apron cột tạp dềputting on/ taking off an apron mặc / cởi tạp dềcutting a piece of bread cắt một miếng bánh mìMô tả các hoạt động của con người trong thời gian rảnh rỗiNhững loại tranh này thường miêu tả cảnh vật và các hoạt động được thực hiện ở nhà hàng, cửa hàng, phòng tập, buổi cắm trại, hoặc các hoạt động ngoài trời, tại nhà hàng/cửa hàngTại nhà hàng, tranh thường miêu tả hành động của thực khách đang xem thực đơn, gọi món, thanh toán hóa đơn... hoặc hành động của bồi bàn đang ghi nhận đơn gọi món, đang phục vụ đồ ăn, thức uống... Tại cửa hàng, siêu thị, tranh thường miêu tả hành động của người mua hàng đang chọn hàng hóa, kiểm hàng, đẩy xe hàng, thanh toán… Ngoài ra, những tranh về nhà hàng/cửa hàng còn miêu tả trạng thái của bàn ghế, kệ hàng, hoặc những đồ vật khác. Người học nên học một số cách diễn đạt miêu tả trạng thái của bàn ghế và chỗ ngồi trong nhà hàng, cùng với những động từ miêu tả hành động mà mọi người thường làm ở nhà hàng, cửa hàng. Ví dụA A beverage is being poured into a glass.B Some flowers are being arranged in a vase.C A woman is folding a napkin.D A woman is wiping off the table.Nguồn ETS 2020Nhận xétĐây là tranh miêu tả người cùng với các đồ vật tại một nhà hàng. Các câu miêu tả hành động của người và vị trí, trạng thái của những đồ vật thường được xuất hiện trong các phương án. Trong ví dụ này, phương án A – Một loại đồ uống đang được rót vào ly là phương án lựa chọn phù hợp nhất với số phương án miêu tả khác phù hợp với tranhThe waiter is standing at a table. Người phục vụ đang đứng tại bàn.A flower vase has been set on the table. Một bình hoa được đặt ở trên bàn.One of the diners is looking at a mobile device. Một trong những thực khách đang nhìn vào thiết bị di động.One of the men is putting his hand forward. Một trong những người đàn ông đang đưa ta về phía trước.Một số cách diễn đạt phổ biến liên quan đến những hành động của người và trạng thái của vật tại nhà hàng, cửa hàng thường gặp trong đề thiTables/Seats Bàn/Chỗ ngồibe arranged on the table được sắp xếp trên bànbe covered with cloth được bao phủ bằng vảibooking a table đặt bànclearing off the table dọn khỏi bànfolding up the tablecloth gấp khăn trải bànmost of the seats are occupied hầu hết các ghế đều có ngườisetting the table bố trí bàn ănshowing them to their table chỉ dẫn họ đến bàn của họwaiting to be seated chờ đợi để được ngồiOrdering/ Serving Gọi món/ Phục vụbeing served to the patrons được phục vụ cho khách hàng quenbringing their check mang ngân phiếu của họdeciding what to eat quyết định ăn gìhaving a light dinner ăn tối nhẹhelping herself to a drink tự phục vụ đồ đồ uốngpaying for one’s meal thanh toán cho bữa ăn making/ placing an order gọi móntaking an order nhận gọi mónpouring juice into the cup rót nước trái cây vào cốcputting food on their plates đặt thức ăn vào đĩa của họsipping her drink nhấm nháp đồ uống studying a menu nghiên cứu thực đơnhelping themselves to food at the buffet tự phục vụ đồ ăn tại một tiệc đứngShopping Mua sắmbe displayed outside the store được trưng bày bên ngoài cửa hàngdoing some window – shopping đi dạo xem hàng bày qua cửa kínhexamining a product kiểm tra một sản phẩminspecting an item kiểm tra một mặt hàngloading groceries into the car chất hàng tạp hóa lên xemaking a purchase mua hàngpicking out some fruits chọn ra một số loại trái câyplacing an item in đặt một mặt hàng vào…pushing a cart đẩy xereaching for an item on the shelf với lấy một món đồ trên kệsampling the merchandise thử một món hàngtrying on a shirt thử áo sơ miPaying/ Checking out Thanh toánbehind the counter phía sau quầyhanding money to đưa tiền cho…offering the man his change đưa người đàn ông tiền lẻ của anh ấypaying for her purchase trả tiền mua hàng của cô ấyweighing some goods cân một số hàng hóawrapping up the merchandise gói hàng Tranh về hoạt động ngoài trờiLoại tranh này thường miêu tả hành động của người đang chụp hình, đi bộ, cắm trại, tập thể dục, chơi thể thao, chơi nhạc cụ hoặc thưởng thức âm nhạc,... Người học nên làm quen và học thuộc những động từ liên quan đến những hành động dụ A A railing is being repaired.B A boat is moving toward a bridge.C One of the men is unloading a truck.D One of the men is opening a door.Nguồn ETS 2021Nhận xétĐây là tranh miêu tả hoạt động ngoài trời của người. Người học tập trung lắng nghe những động từ miêu tả hành động. Trong ví dụ này, phương án B – Một chiếc thuyền đang đi về hướng cây cầu là phương án phù hợp nhất với số phương án khác phù hợp với tranhTwo of the men are strolling along the river. Hai trong số những người đàn ông đang đi dọc bờ sông.They’re heading in the same direction. Họ đang đi cùng một hướng.Two of the men are taking a walk on the street. Hai trong số những người đàn ông đang đi bộ trên đường.Một số cách diễn đạt phổ biến liên quan đến những hành động của người và trạng thái của vật ở ngoài trời thường gặp trong đề thiRelaxing/ Strolling Thư giãn/ Đi dạobe seated on the bench ngồi trên băng ghếchasing the dog in the park đuổi theo con chó trong công viênenjoying a scenic view thưởng thức một cảnh đẹprelaxing in the countryside thư giãn ở vùng quêstrolling along the path đi dạo dọc theo đường mòntaking a break on the lawn nghỉ ngơi trên bãi cỏtaking a walk in the park đi dạo trong công viênsitting on the grassy area beside the park ngồi trên bãi cỏ bên cạnh công viênOutdoor activities Hoạt động ngoài trờibe dressed for cold weather mặc quần áo cho thời tiết lạnhflying a kite thả diềube not allowed in this area không được phép trong khu vực nàylead down to the forest dẫn xuống rừngleaning against the railing tựa vào lan canlooking over the railing nhìn qua lan canpassing through the trees đi qua những cái câysliding down a hill trượt xuống đồiplaying in the fields chơi trên sân/cánh đồngPlaying sports Chơi thể thaobe about to hit the ball chuẩn bị đánh bóngbe ahead of the others ở trước những người kháccrossing the finish line băng qua vạch đíchexercising on an indoor track tập thể dục trên đường chạy trong nhàgetting ready to start chuẩn bị bắt đầulifting weights nâng tạplaying a game chơi một trò chơirelaxing in an indoor pool thư giãn trong hồ bơi trong nhàsetting up the hurdles thiết lập các rào cảnswimming in a competition bơi trong một cuộc thitaking part in a race tham gia một cuộc đuaAt a music show/ an art gallery Tại một buổi biểu diễn âm nhạc/ triển lãm tranhadjusting the microphone điều chỉnh microleading the group dẫn nhómmaking a recording ghi âmperforming a musical piece biểu diễn một bản nhạcperforming in a concert hall biểu diễn trong phòng hòa nhạcplaying a musical instrument chơi một nhạc cụplaying on the keyboard chơi trên bàn phímputting away their equipment cất thiết bị của họ điplaying music together chơi nhạc cùng nhausinging in a choir hát trong một dàn hợp xướngsinging into a microphone hát vào microcarving a sculpture chạm khắc một tác phẩm điêu khắcdrawing a picture vẽ một bức tranhlooking at paintings nhìn tranhsketching a person phác thảo một ngườiPhotography Nhiếp ảnhadjusting the camera lens điều chỉnh ống kính máy ảnhchanging the film thay phimconcentrating on her subject tập trung lấy nét chủ thể developing a roll of film rửa một cuộn phimgetting film developed rửa phimdisplaying the picture hiển thị hình ảnhfilming the man quay phim người đàn ônghaving one’s photograph taken có một bức ảnh được chụptaking a picture chụp ảnhpeering through the lens nhìn qua thấu kínhTranh liên quan đến phương tiện giao thôngLoại tranh này thường mô tả hình ảnh một hoặc nhiều người đang chờ đợi hoặc đang lên, xuống các phương tiện như xe buýt, tàu hỏa, máy bay, tàu thuyền, taxi… Loại tranh này thường chiếm khoảng 1 tranh trên tổng số 6 tranh trong part học nên học thuộc những cách diễn đạt liên quan đến các phương tiện và các động từ miêu tả hành động mà mọi người thường làm tại nhà ga, trạm xe buýt…Ví dụA One of the men is removing his hat.B One of the men is replacing a tire.C A car is parked on the side of a road.D Some people are washing a car.Nguồn ETS 2021Nhận xétĐây là tranh miêu tả hành động liên quan đến phương tiện giao thông. Những động từ diễn tả những hành động được thực hiện với chiếc ô tô sẽ được xuất hiện trong các phương án. Ngoài ra, câu miêu tả trạng thái của phương tiện cũng có thể là đáp án đúng. Trong ví dụ trên, phương án C – Một chiếc ô tô đang đậu ở một bên đường là phương án miêu tả phù hợp với tranh số phương án miêu tả khác phù hợp với tranhOne of the car doors is left trong những cánh cửa của chiếc ô tô đang để of the men is about to get in the car. Một trong những người đàn ông đang chuẩn bị lên số cách diễn đạt phổ biến tại sân bay hoặc khách sạn thường gặp trong đề thiTransportingbe parked in a line đậu theo một hàngfacing the same direction đối mặt với cùng một hướngbe seated on the airplane đang ngồi trên máy baybe loaded into the truck được chất vào xe tảiboarding the bus/train/plane lên xe buýt / xe lửa / máy baygetting off the bus/train/plane xuống xe buýt / xe lửa / máy baychanging the tires thay lốp xechecking the car’s engine kiểm tra động cơ ô tôcollecting tickets thu véentering the station vào gaexiting the bus ra khỏi xe buýtfastening the seat belt thắt dây an toànfilling his car with fuel đổ đầy nhiên liệu vào ô tôflying in an airplane ngồi trên máy baygoing for a drive đi đâu đó thư giãn bằng ô tôhanding their tickets to the conductor giao vé của họ cho người soát véhave landed on the ground đã hạ cánh trên mặt đấthelping passengers with their bags giúp đỡ hành khách với túi của họbeing towed đang được kéo/cẩu điloading suitcases into the bus chất vali lên xe buýtmoving away from the platform di chuyển khỏi nhà gapulling into the station ghé vào nhà gapulling out of the station rời khỏi nhà gareached its final destination đến điểm cuối của nóbe near the platform ở gần nhà gastepping down from the train bước xuống tàu hỏastepping off the train bước xuống tàu hỏaOn the roadwaybacking out of the driveway lùi ra khỏi đường chạydirecting traffic phân luồng giao thônghave recently been paved gần đây đã được látimproving the roadway cải thiện lòng đườngbeing resurfaced đang được làm lại bề mặthave stopped at the light đã dừng lại ở chốt đèn giao thôngBài tập về mô tả tranh trong TOEIC Listening Part 1Bài 1Dưới đây là một số tranh tại nơi làm việc được trích dẫn từ sách ETS TOEIC học hãy luyện tập viết những câu miêu tả phù hợp với tranh dựa vào những cụm từ được 1Possible answersThe woman computer screens 2Possible answersThey of the men is 3Possible answersThe woman shelf 4Possible answersA woman people án Người học có thể tham khảo những đáp án gợi ý dưới đâyHình 1The woman is typing on the keyboard. Người phụ nữ đang gõ trên bàn phím.The man is looking at some documents. Người đàn ông đang nhìn vào một số tài liệu.Two computer screens are set next to each other. Hai màn hình máy tính được đặt cạnh nhau.Hình 2They are studying a drawing. Họ đang nghiên cứu một bản vẽ.They’re facing a closed window. Họ đang đối diện một cửa sổ bị đóng.One of the men is pointing at the blueprint. Một trong hai người đàn ông đang chỉ vào bản vẽ.Hình 3The woman is pressing a button on a device. Người phụ nữ đang nhấn một cái nút trên một thiết bị.She is wearing safety gloves. Cô ấy đang đeo găng tay bảo hộ.The shelf is full of glass bottles. Cái kệ chứa đầy những chai thủy tinh.Hình 4Some people are attending a presentation. Một số người đang tham dự một buổi thuyết trình.A woman is facing a group of people. Người phụ nữ đang đối mặt với một nhóm người.There are whiteboards attached to the wall. Có những cái bảng trắng được gắn trên tường.Bài 2Dưới đây là một số tranh tại một địa điểm cụ thể được trích dẫn từ sách ETS TOEIC học hãy luyện tập viết những câu miêu tả phù hợp với tranh dựa vào những cụm từ được 1Possible answersShe is 2Possible answersSome large cooking pots food man is 3Possible answersThe travel bags curtain photos 4Possible answersThe woman án Người học có thể tham khảo những đáp án gợi ý dưới đâyHình 1She is searching a bookshelf. Cô ấy đang tìm kiếm trên một giá is reaching for a book. Cô ấy đang với lấy một quyển 2Some large cooking pots are on a counter. Một vài cái nồi lớn ở trên quầy.Some food is being placed on a plate. Thức ăn đang được đặt vào một cái đĩa.The man is preparing some food. Người đang ăn đang chuẩn bị đồ ăn.Hình 3The travel bags have been placed on the chair. Những chiếc túi du lịch được để trên cái ghế.The curtain has been opened. Rèm cửa đã được mở.Some photos are mounted on the wall. Một vài bức ảnh được gắn trên tường.Hình 4The woman is wearing an apron. Người phụ nữ đang mặc một cái tạp dề.She is standing near a sink. Cô ấy đang đứng gần một cái bồn rửa.Bài 3Dưới đây là một số tranh về nhà ở được trích dẫn từ sách ETS TOEIC học hãy luyện tập viết những câu miêu tả phù hợp với tranh dựa vào những cụm từ được 1Possible answersThe woman plant 2Possible answersSome plant pots chair 3Possible answersSome fruits leaves 4Possible answersA rug is are án Người học có thể tham khảo những đáp án gợi ý dưới đâyHình 1The woman is wearing a long-sleeved T-Shirt. Người phụ nữ đang mặc cái áo thun dài tay.She is holding a watering can.Cô ấy đang cầm một bình tưới.A plant is being watered. Một cái cây đang được tưới nước.Hình 2Some plant pots have been placed near a desk. Một vài chậu cây được đặt gần bàn làm việc.A chair is unoccupied. Một cái ghế đang để trống.Hình 3Some fruits have been stacked in a bin. Một số trái cây được chất trong một cái thùng đựng.Some leaves have been scattered in the yard. Những cái lá rải rác trên sân.Hình 4A rug is being rolled up. Một cái thảm đang được cuộn lại.They are bending down to the floor. Họ đang cúi người trên sàn.Bài 4Dưới đây là một số tranh về các hoạt động được thực hiện trong thời gian rảnh rỗi được trích dẫn từ sách ETS TOEIC học hãy luyện tập viết những câu miêu tả phù hợp với tranh dựa vào những cụm từ được 1Possible answersThe woman has shelves 2Possible answersThe man woman is set of eating utensils has 3Possible answersSound equipment people are of the men 4Possible answersA man walkway ánNgười học có thể tham khảo những đáp án gợi ý dưới đâyHình 1The woman is looking at some packages. Người phụ nữ đang nhìn một vài gói hàng.Merchandise has been displayed on the shelves. Hàng hóa được trưng bày trên các kệ.The shelves are filled with items. Những cái kệ được chất đầy hàng hóa.Hình 2The man is talking to a server. Người đàn ông đang nói chuyện với một người phục vụ.The woman is taking an order. Người phụ nữ đang ghi nhận đơn gọi món.A set of eating utensils has been arranged on the table. Một bộ dụng cụ ăn được sắp xếp trên bàn.Hình 3Sound equipment has been set up on the stage. Thiết bị âm thanh đã được bố trí trên sân khấu.Some people are standing on the stage. Một số người đang đứng trên sân khấu.One of the men is holding a document in his hand. Một trong những người đàn ông đang cầm tài liệu trong tay.Hình 4A man is sitting alone on a bench. Một người đàn ông đang ngồi một mình trên một chiếc ghế dài.A walkway is lined with cái ghế dài xếp dọc theo lối đi.Bài 5Dưới đây là một số tranh liên quan đến phương tiện giao thông được thực hiện trong thời gian rảnh rỗi được trích dẫn từ sách ETS TOEIC học hãy luyện tập viết những câu miêu tả phù hợp với tranh dựa vào những cụm từ được 1Possible answersShe 2Possible answersThe man trunk of a vehicle has 3Possible answersSome boats bridge 4Possible answersSome bicycles ánNgười học có thể tham khảo những đáp án gợi ý dưới đâyHình 1She is getting into an automobile. Cô ấy đang bước vào một chiếc xe ô tô.She is carrying a bag on her shoulder. Cô ấy đang đeo một cái túi trên vai.Hình 2The man is using a shovel to move some dirt. Người đàn ông đang dùng một cái xẻng để xúc đất.The trunk of a vehicle has been opened. Thùng của một phương tiện đã được mở.Hình 3A bridge crosses over a waterway. Một cây cầu bắc qua một con đường thủy.Some boats have come into a dock. Một số thuyền đã vào bến.Hình 4Some bicycles are parked near a road. Những chiếc xe đạp được đậu gần một con đường.Tổng kếtDù được xem là phần thi khá dễ trong 4 phần thi nghe của đề thi TOEIC, phần 1 được thiết kế với nhiều loại tranh đa dạng được chụp tại nhiều địa điểm khác nhau. Từ đó, những từ vựng được sử dụng trong phần này cũng nhiều và đa dạng hơn. Việc nắm được những địa điểm thường xuất hiện trong đề thi, đồng thời làm quen và học thuộc những cách mô tả tranh trong TOEIC Listening Part 1 sẽ hỗ trợ cho người học trong việc nhận diện, phân tích tranh, và từ đó có thể nghe hiểu tốt hơn.
Trong TOEIC 4 KỸ NĂNG – TOEIC SPEAKING Part 2 đóng vai trò như một bước chuyển từ đơn giản chỉ đọc bài viết Read the Text aloud sang bắt đầu nói Mô tả tranh vậy. Nếu bạn học Part 2 thật chắc thì đây chắc chắc sẽ là bước đệm giúp bạn lấy được điểm các part sau một cách nhanh chóng đó. Bây giờ chúng ta sẽ cùng học với nhau nhé. 1. TOEIC SPEAKING PART 2 LÀ GÌ? Trong phần này, bạn sẽ được cho 1 bức hình. Nhiệm vụ của bạn là phải mô tả bức hình sao cho hoàn thiện nhất. Bạn có 30s chuẩn bị và 45s để mô tả. Các bức hình thường có chủ đề CON NGƯỜI, KHÔNG GIAN HOẶC ĐỒ VẬT. Khá tương tự như phần Part 1 trong TOEIC Listening. 2. CÁCH HỌC ĂN TRỌN ĐIỂM TOEIC SPEAKING PART 2 Để làm Part 2, bạn cần biết Cấu trúc để nói một bài MÔ TẢ TRANH sao cho thật đầy đủ và logic Các từ vựng để mô tả người và vật Lời khuyên của mình dành cho bạn là hãy dùng các từ vựng trong Part 1 Listening để mở rộng vốn từ. Hơn nữa nếu bạn muốn một nguồn tài liệu đa dạng phong phú ví dụ và bài tập, bạn có thể xem các tài liệu Speaking ở đây. 3. TỪNG BƯỚC CHINH PHỤC TOEIC SPEAKING PART 2 Bây giờ chúng ta sẽ cùng từng bước giải TOEIC PART 2 nhé. Đầu tiên để mô tả một bức hình chúng ta cần BƯỚC 1 BRAINSTORM IDEAS, TỪ VỰNG Bạn hãy quan sát và suy nghĩ về những từ vựng có liên quan tới bức hình này. Để đơn giản hơn, chúng ta sẽ cùng trả lời những câu hỏi sau Where? Who? What? How? Ví dụ trong trường hợp của bức tranh này. Bạn có thể thấy được những đối tượng như sau BƯỚC 2 ÁP DỤNG CẤU TRÚC Kế tiếp mình sẽ áp dụng những cấu trúc để mô tả những nội dung này, bạn có thể sử dụng gần như một công thức, một khung cố định cho cách nói để đảm bảo mình đạt 2/3 điểm. Với điều kiện bạn phải phát âm chuẩn và nói đủ trong thời gian quy định. Công thức chỉ tốn 5’ để học vì vậy nhớ áp dụng ngay bạn nhé! Để giới thiệu một ngữ cảnh – nơi chốn mình sẽ sử dụng cấu trúc This is a picture taken in _________This is a picture/photo of _________ Sau đó để giới thiệu nhân vật, mình có thể đơn giản nói thêm There is/are _________What I see first is —- Tiếp đến để mô tả thêm những chi tiết khác xung quanh mình có thể dùng các giới từ để mô tả In the background, I can see _________Next to/To the left right of/ln front of/Behind/Across from, _________ Cuối cùng, mình sẽ phát biểu cảm nghĩ của nhân vật hoặc chính mình khi quan sát tranh It looks/seems like _________I think/I guess _________ Như vậy bạn đã căn bản hoàn thành xong một bức tranh. Một bài mẫu hoàn chỉnh mình tặng bạn đây Một vài lưu ý khi bạn làm dạng đề này 1. Nên sử dụng đa dạng các loại cấu trúc hoặc thì như “There is/there are,…” thì hiên tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn 2. Nếu muốn mô tả đồ vật khung cảnh có thể dùng bị động hoặc hiện tại tiếp diễn bị động để nâng cao độ khó của ngữ pháp 3. Nên dùng các từ vựng mô tả cụ thể, ví dụ dùng “the officers” hay “the passengers” thay cho “the man and the woman” để thêm điểm từ vựng. Và bây giờ hãy thực hành ngay lập tức với bức tranh này nhé. Nhớ làm trước khi xem đáp án. Đáp án Sample Response Man In this picture, there’s a young woman in an orange car. I think maybe she is lost because she has stopped her car and rolled down her window so that she can ask for directions. There’s also an older woman with short hair in the picture. She’s wearing a white jacket, and she has a map in her hands. She’s standing next to the car door and pointing to the map. She looks like she’s talking to the younger woman and is probably explaining where the younger woman needs to go. The older woman looks very sure of herself and more confident, while the younger woman looks like she’s confused. Bạn cảm thấy bài học hôm nay của chúng ta như thế nào? Nếu hữu ích thì đừng quên like và subscribe Video nhé. Và nếu các bạn đang loay hoay tìm bộ sách để ôn luyện TOEIC SPEAKING & WRITING thì cũng đừng chần chừ inbox mình để rinh ngay về bộ sách giáo trình do mình biên soạn, hướng dẫn kèm tiếng Việt, giúp các bạn có thể tự mình ôn luyện phần thi TOEIC SPEAKING & WRITING một cách dễ dàng và chủ động nhất chỉ với 150k/cuốn. Hẹn gặp lại các bạn ở post PHÂN TÍCH TOEIC SPEAKING PART 3! Xem thêm —- 🔥MUA SÁCH & ĐĂNG KÝ HỌC Mua sách tự học TOEIC 4 kỹ năng Lịch khai giảng Đăng ký học với mình Nếu bạn muốn xem trọn bộ video chi tiết giải thích hướng dẫn trả lời từng bước, cùng chuỗi bài tập đầy đủ câu trả lời mẫu và hướng dẫn làm bài thi thì hãy đăng ký khóa học này nhé
mô tả tranh toeic